Trí tuệ nhân tạo là gì ? AI là gì? Ứng dụng trong cuộc sống

   Chúng tôi tin chắc là các bạn đã nghe qua về trí tuệ nhân tạo rất được thịnh hành hiện nay. Tuy nhiên rất nhiều người trong chúng ta không hiểu rõ, nắm rõ nó là gì, và để cho các bạn rỡ hơn hãy cùng chúng tôi tim hiểu nhé.

1 Trí tuệ nhân tạo (AI) là gì ?

Định nghĩa trí tuệ nhân tạo là gì, AI là gì ?

Trí tuệ nhân tạo hay còn được gọi là AI, hay còn gọi là trí thông minh nhân tạo chính là: trí thông minh được thể hiện bằng máy móc, trái ngược với trí thông minh tự nhiên của con người. Trí tuệ nhân tạo thường được sử dụng trong ngành khoa học máy tính, nó được con người lập trình và bắt chước, mô phỏng trí tuệ của con người trong các xử lý mà con người làm tốt hơn máy tính.

Trí tuệ nhân tạo là một nhánh của khoa học máy tính nhằm tạo ra các máy móc thông minh. Và ngày nay nó đã trở thành một phần thiết yếu của ngành công nghệ.

Trí tuệ nhân tạo (AI) giúp máy móc có thể học hỏi kinh nghiệm, điều chỉnh các đầu vào mới và thực hiện các nhiệm vụ giống như con người. Hầu hết các ví dụ về AI mà bạn nghe thấy ngày nay – từ máy tính chơi cờ đến xe tự lái – phụ thuộc rất nhiều vào việc học sâu và xử lý ngôn ngữ tự nhiên . Sử dụng các công nghệ này, máy tính có thể được đào tạo để hoàn thành các nhiệm vụ cụ thể bằng cách xử lý lượng lớn dữ liệu và nhận dạng các mẫu trong dữ liệu.

Trí tuệ nhân tạo là gì

Trí tuệ nhân tạo được sử dụng nhiều trong:

  • Nhận dạng giọng nói
  • Học tập
  • Lập kế hoạch
  • Giải quyết vấn đề

Kỹ thuật tri thức là một phần cốt lõi của nghiên cứu AI. Máy móc thường có thể hành động và phản ứng như con người chỉ khi chúng có nhiều thông tin liên quan đến thế giới. Trí tuệ nhân tạo phải có quyền truy cập vào các đối tượng, danh mục, tính chất và quan hệ giữa tất cả chúng để thực hiện kỹ thuật tri thức.Khởi xướng lẽ thường, khả năng suy luận và giải quyết vấn đề trong máy móc là một công việc khó khăn và tẻ nhạt.

Học máy cũng là một phần cốt lõi của AI. Học tập không có bất kỳ loại giám sát đòi hỏi khả năng xác định các mẫu trong các luồng đầu vào, trong khi học với sự giám sát đầy đủ bao gồm phân loại và hồi quy số

Trí tuệ nhân tạo tiếng anh là gì ?

Tên tiếng anh của trí tuệ nhân tạo là: Artificial Intelligence

Ở đây việc viết tắt AI của trí tuệ nhân tạo được hiểu:

A = Artificial

I = Intelligence

Lịch sử hình thành của trí tuệ nhân tạo

Thuật ngữ trí tuệ nhân tạo được đặt ra vào năm 1956, nhưng AI đã trở nên phổ biến hơn ngày nay nhờ khối lượng dữ liệu tăng lên, thuật toán tiên tiến và cải tiến về sức mạnh tính toán và lưu trữ.

Nghiên cứu AI sớm vào những năm 1950 đã khám phá các chủ đề như giải quyết vấn đề và phương pháp biểu tượng. Vào những năm 1960, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã quan tâm đến loại công việc này và bắt đầu đào tạo máy tính để bắt chước lý luận cơ bản của con người. Ví dụ, Cơ quan Dự án Nghiên cứu Quốc phòng Tiên tiến (DARPA) đã hoàn thành các dự án lập bản đồ đường phố vào những năm 1970. Và DARPA đã sản xuất trợ lý cá nhân thông minh vào năm 2003, rất lâu trước khi Siri, Alexa hay Cortana là tên hộ gia đình.

Công việc ban đầu này đã mở đường cho tự động hóa và lý luận chính thức mà chúng ta thấy trong các máy tính ngày nay, bao gồm các hệ thống hỗ trợ quyết định và hệ thống tìm kiếm thông minh có thể được thiết kế để bổ sung và tăng cường khả năng của con người.

Lịch sử hình thành trí tuệ nhân tạo

Trong khi các bộ phim khoa học viễn tưởng và tiểu thuyết Hollywood mô tả AI là những robot giống như con người chiếm lĩnh thế giới, thì sự phát triển hiện tại của công nghệ AI không đáng sợ – hay hoàn toàn thông minh. Thay vào đó, AI đã phát triển để cung cấp nhiều lợi ích cụ thể trong mọi ngành công nghiệp. Hãy đọc các ví dụ hiện đại về trí tuệ nhân tạo trong chăm sóc sức khỏe, bán lẻ và hơn thế nữa.

2 Tài liệu về trí tuệ nhân tạo

Để tạo điều kiện cho những bạn độc giả có thể tìm hiểu, nghiên cứu chuyên sâu thêm về trí tuệ nhân tạo chúng tôi có sưu tầm thêm một số tài liệu để các bạn tham khảo

Tài liệu thứ nhất:

Dowloadtri tue nhan tao AI

Tài liệu thứ 2:

DowloadTri tue nhan tao AI – 2 

3 Tại sao trí tuệ nhân tạo lại quan trọng?

  • AI tự động hóa việc học hỏi và khám phá lặp đi lặp lại thông qua dữ liệu.  Nhưng AI khác với tự động điều khiển bằng phần cứng, robot. Thay vì tự động hóa các tác vụ thủ công, AI thực hiện các tác vụ máy tính thường xuyên, khối lượng lớn, đáng tin cậy và không gây mệt mỏi. Đối với loại tự động hóa này, yêu cầu của con người vẫn là điều cần thiết để thiết lập hệ thống và đặt câu hỏi đúng.
  • AI bổ sung trí thông minh cho các sản phẩm hiện có. Trong hầu hết các trường hợp, AI sẽ không được bán dưới dạng một ứng dụng riêng lẻ. Thay vào đó, các sản phẩm bạn đã sử dụng sẽ được cải thiện với khả năng AI, giống như Siri đã được thêm vào như một tính năng cho một thế hệ sản phẩm mới của Apple. Tự động hóa, nền tảng đàm thoại, bot và máy thông minh có thể được kết hợp với lượng dữ liệu lớn để cải thiện nhiều công nghệ tại nhà và tại nơi làm việc, từ trí tuệ bảo mật đến phân tích đầu tư.
  • AI thích nghi thông qua các thuật toán học tập tiến bộ để cho phép dữ liệu lập trình. AI tìm thấy cấu trúc và tính đều đặn trong dữ liệu để thuật toán có được một kỹ năng: Thuật toán trở thành phân loại hoặc dự đoán. Vì vậy, giống như thuật toán có thể tự dạy cách chơi cờ, nó có thể tự dạy mình sản phẩm nào được đề xuất trực tuyến tiếp theo. Và các mô hình thích ứng khi được cung cấp dữ liệu mới. Tuyên truyền ngược là một kỹ thuật AI cho phép mô hình điều chỉnh, thông qua đào tạo và thêm dữ liệu, khi câu trả lời đầu tiên không hoàn toàn đúng.
  • AI phân tích dữ liệu ngày càng sâu hơn bằng cách sử dụng các mạng thần kinh có nhiều lớp ẩn. Xây dựng một hệ thống phát hiện gian lận với năm lớp ẩn gần như không thể vài năm trước. Tất cả đã thay đổi với sức mạnh máy tính đáng kinh ngạc và dữ liệu lớn . Bạn cần rất nhiều dữ liệu để đào tạo các mô hình học tập sâu vì chúng học trực tiếp từ dữ liệu. Bạn càng cung cấp nhiều dữ liệu, chúng càng trở nên chính xác.
  • AI đạt được độ chính xác đáng kinh ngạc thông qua các mạng lưới thần kinh sâu – điều mà trước đây là không thể. Ví dụ: các tương tác của bạn với Alexa, Google Search và Google Photos đều dựa trên việc học sâu – và chúng càng ngày càng chính xác hơn khi chúng ta sử dụng chúng nhiều hơn. Trong lĩnh vực y tế, các kỹ thuật AI từ học sâu, phân loại hình ảnh và nhận dạng đối tượng hiện có thể được sử dụng để tìm ung thư trên MRI với độ chính xác tương tự như các bác sĩ X quang được đào tạo chuyên sâu.
  • AI nhận được nhiều nhất từ ​​dữ liệu. Khi các thuật toán tự học, dữ liệu có thể trở thành tài sản trí tuệ. Các câu trả lời là trong dữ liệu; bạn chỉ cần áp dụng AI để đưa chúng ra ngoài. Vì vai trò của dữ liệu bây giờ quan trọng hơn bao giờ hết, nó có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh. Nếu bạn có dữ liệu tốt nhất trong ngành công nghiệp cạnh tranh, ngay cả khi mọi người đang áp dụng các kỹ thuật tương tự, dữ liệu tốt nhất sẽ giành chiến thắng.

4 Trí tuệ nhân tạo đang được sử dụng như thế nào?

Mọi ngành công nghiệp đều có nhu cầu cao về khả năng AI – đặc biệt là các hệ thống trả lời câu hỏi có thể được sử dụng để hỗ trợ pháp lý, tìm kiếm bằng sáng chế, thông báo rủi ro và nghiên cứu y tế. Các ứng dụng khác của AI bao gồm:

Chăm sóc sức khỏe

Các ứng dụng AI có thể cung cấp thuốc cá nhân và đọc tia X. Trợ lý chăm sóc sức khỏe cá nhân có thể đóng vai trò là huấn luyện viên cuộc sống, nhắc nhở bạn uống thuốc, tập thể dục hoặc ăn uống lành mạnh hơn.

Bán lẻ

AI cung cấp khả năng mua sắm ảo cung cấp các đề xuất được cá nhân hóa và thảo luận về các tùy chọn mua hàng với người tiêu dùng. Quản lý kho và công nghệ bố trí trang web cũng sẽ được cải thiện với AI.

Chế tạo

AI có thể phân tích dữ liệu IoT của nhà máy khi nó truyền từ thiết bị được kết nối để dự báo tải và nhu cầu dự kiến ​​bằng cách sử dụng các mạng định kỳ, một loại mạng học sâu cụ thể được sử dụng với dữ liệu chuỗi.

Ngân hàng

Trí tuệ nhân tạo tăng cường tốc độ, độ chính xác và hiệu quả của những nỗ lực của con người. Trong các tổ chức tài chính, các kỹ thuật AI có thể được sử dụng để xác định giao dịch nào có khả năng là gian lận, áp dụng chấm điểm tín dụng nhanh và chính xác, cũng như tự động hóa các tác vụ quản lý dữ liệu cường độ cao theo cách thủ công.

Lưu ý:

Trí tuệ nhân tạo không phải để thay thế hoàn toàn con người chúng ta. Nó tăng cường khả năng của chúng ta và làm cho chúng ta tốt hơn trong những gì chúng ta làm. Bởi vì thuật toán AI học khác với con người, họ nhìn mọi thứ khác nhau. Họ có thể thấy các mối quan hệ và mô hình thoát khỏi chúng ta. Sự hợp tác của con người, AI này mang đến nhiều cơ hội. 

5 Những thách thức của việc sử dụng trí tuệ nhân tạo là gì?

Trí tuệ nhân tạo sẽ thay đổi mọi ngành công nghiệp, nhưng chúng ta phải hiểu giới hạn của nó.

  • Giới hạn nguyên tắc của AI là nó học từ dữ liệu. Không có cách nào khác trong đó kiến ​​thức có thể được kết hợp. Điều đó có nghĩa là bất kỳ sự không chính xác trong dữ liệu sẽ được phản ánh trong kết quả. Và bất kỳ lớp dự đoán hoặc phân tích bổ sung phải được thêm vào một cách riêng biệt.
  • Các hệ thống AI ngày nay được đào tạo để thực hiện một nhiệm vụ được xác định rõ ràng. Hệ thống chơi bài xì phé không thể chơi bài hay cờ vua. Hệ thống phát hiện gian lận không thể lái xe hoặc cho bạn lời khuyên pháp lý. Trên thực tế, một hệ thống AI phát hiện gian lận chăm sóc sức khỏe không thể phát hiện chính xác gian lận thuế hoặc gian lận yêu cầu bảo hành.
  • Nói cách khác, các hệ thống này rất, rất chuyên biệt. Họ tập trung vào một nhiệm vụ duy nhất và khác xa với cách cư xử như con người.
  • Tương tự như vậy, các hệ thống tự học không phải là hệ thống tự trị. Các công nghệ AI tưởng tượng mà bạn thấy trong phim và TV vẫn là khoa học viễn tưởng. Nhưng các máy tính có thể thăm dò dữ liệu phức tạp để học và hoàn thiện các nhiệm vụ cụ thể đang trở nên khá phổ biến

6 Ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực điện tử, điện máy

Trí tuệ nhân tạo trên tivi

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trên tivi được đưa vào lần đầu vào giữa năm 2017, khi đó AI giống như một trợ lý cho người sử dụng, nó có thể học hỏi cách mà người dùng sử dụng chiếc tivi của mình. Từ đó nó mang đến những chương trình yêu thích sẵn có và giúp việc truy cập vào những ứng dụng chương trình yêu thích của từng cá nhân. Đem đến cho chúng ta trải nghiệm vô cùng tiện lợi và thông minh.

Ứng dụng cho tivi

Chúng ta ngày nay dễ dàng thấy được trí tuệ nhân tạo ThinQ được tích hợp sẵn trên các dòng tivi của LG, từ đó người dùng dễ dàng tận hưởng những tính năng vô cùng tiện lợi từ công nghệ tiên tiến hỗ trợ giọng nói. Mọi hành động và thao tác trên tivi sẽ được thực hiện rất nhanh chóng và thông qua việc ra lệnh bằng giọng nói vô cùng tiện lợi.

Ngoài ra với hãng tivi Samsung cũng đã tích hợp tính năng AI này thông qua SmartHub trên các dòng Tivi QLED của mình, cũng như IoT (Internet of Thing) trên các dòng tivi trước đó. Như vậy, với công nghệ AI, Tivi QLED Q900R của Samsung có khả năng nâng cấp hình ảnh và âm thanh tương xứng với mức 8K từ các nguồn tín hiệu đầu vào bất kể chất lượng và định dạng.

Ứng dụng cho điện thoại

    Ứng dụng cho điện thoại

Ngày nay, trí tuệ nhân tạo (AI) đã được tích hợp trên smartphone khá phổ biến kể từ khi trợ lí ảo Siri trên iPhone ra đời. Vào năm 2017 chúng ta chứng kiến cuộc đua tích hợp trí tuệ nhân tạo dưới dạng trợ lý ảo của các hãng smartphone như trên Google Pixel, HTC U Ultra, LG G6 và sắp tới là Galaxy S8.

Các bạn có thể thấy rằng Siri có thể giúp iPhone thông minh hơn nhờ có những tác vụ thông minh qua điều khiển giọng nói như: nhắc nhở; đọc, soạn và gửi tin nhắn; thông báo thời tiết; tìm thông tin; thiết lập một cuộc hẹn; gửi email; chỉ đường; bật một bản nhạc; tán gẫu những câu cơ bản với Siri.

Trợ lý ảo Sense Companion được giới thiệu trên HTC U Ultra cũng có thể thực hiện các hành động thông minh: nếu trời mưa, Sense Companion sẽ hiện thông báo trước khi người dùng ra khỏi nhà; nếu đang trong giờ nghỉ và không có ghi chú cấp bách nào, trợ lí ảo này cũng sẽ tự động tắt các chuông báo giờ cài đặt trước đó.

Ứng dụng cho thiết bị âm thanh

Thiết bị âm thanh như hệ thống loa hay các loại loa mini được các hãng công nghệ sáng tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của người dùng về sự tiện ích của các loại loa thông minh trên thị trường.

Có thể kể đến tại sự kiện IFA 2018, hãng Sony đã cho ra mắt chiếc loa nhỏ gọn thuộc dòng Extra Bass mang tên XB510G. Chiếc loa này được tích hợp microphone để có thể gọi Google Assistant (một trợ lý cá nhân ảo có thể tham gia trò chuyện hai chiều, điều khiển qua giọng nói), biến nó trở thành một chiếc Google Home (chiếc loa thông minh mini của Google) loại lớn, và có khả năng kết nối với các loa khác để mở rộng tầm nhạc.

Ứng dụng cho âm thanh

Ứng dụng vào thiết bị giặt quần áo thông minh

Đến với hệ thống giặt ủi thông minh phải kể đến những chiếc máy giặt của LG, người dùng được trải nghiệm các thiết bị chăm sóc quần áo tiên tiến nhất của hãng điện tử LG như máy giặt lồng đôi Twin Wash, máy sấy và tủ bảo quản quần áo thông minh. Chúng được kết nối với nhau qua thông qua kết nối không dây WiFi và nền tảng AI ThinQ. Từ đó nó giúp việc chăm sóc, giữ gìn quần áo trở nên chuyên nghiệp và hiệu quả, tiện lợi vô cùng lớn.

Ứng dụng cho giặt là

Với ứng dụng trí tuệ nhân tạo, người dùng có thể điều khiển và giám các máy giặt, thiết lập các chu trình giặt, sấy hay theo dõi mức sử dụng năng lượng… hoàn toàn từ xa và chỉ bằng vài nút bấm.

Hãng điện tử Samsung cũng không hề kém cạnh khi đã giới thiệu công nghệ máy giặt mới QuickDrive™ của hãng, cung cấp cho người dùng sức mạnh để giảm đáng kể thời gian giặt quần áo xuống một nửa. Ngoài công nghệ QuickDrive™, máy giặt WW7800M của Samsung cũng được thiết lập IoT, với một trợ lý giặt ủi sử dụng công nghệ AI được gọi là Q-rator giúp người dùng lên kế hoạch giặt (Laundry Planner), máy tự động gợi ý chế độ giặt (Laundry Recipe), Giám sát thông minh (HomeCare Wizard), giúp quản lý việc giặt ủi một cách thuận tiện hơn.

Ứng dụng cho nhà bếp thông minh

Trong bất kỳ nhà bếp nào các thiết bị như tủ lạnhlò vi sóng đang dần được các nhà sản xuất tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI). Hãng LG trang bị cho tủ lạnh của hãng bằng hệ thống SmartThinQ, giúp người dùng có thể điều khiển từ xa tủ lạnh của mình bằng điện thoại thông minh như: dễ dàng tùy chỉnh nhiệt độ tủ lạnh và chẩn đoán tất cả các vấn đề về thiết bị qua ứng dụng trên smartphone.

Ứng dụng cho nhà bếp

Tủ lạnh Family Hub thế hệ mới của hãng tủ lạnh Samsung tiếp tục tiên phong và định hình lại phân khúc tủ lạnh. Là sản phẩm thắng giải Sáng tạo Xuất sắc nhất tại CES 2018, Family Hub thế hệ mới cũng trở nên trực quan và thông minh hơn với việc bổ sung trợ lý Bixby, kiểm soát bằng giọng nói cũng như tích hợp với hệ sinh thái IoT SmartThings của Samsung.

Bên cạnh đó, các hãng điện tử khác còn trang bị Alexa hay Google Assistant thêm cho các thiết bị thông minh của mình.

Từ đó chúng ta có thể thấy rằng ứng dụng trí tuệ nhân tạo thực sự là một cuộc chạy đua và được các hãng này chú trọng và xem nó là xu hướng sáng tạo trong tương lai.

7 Trí tuệ nhân tạo google

Alphabet là một tập đoàn đa quốc gia về dịch vụ internet, công nghệ và khoa học đời sống có trụ sở chính tại Mỹ. Các công ty con bao gồm “gã tìm kiếm khổng lồ” Google, công ty khoa học đời sống Verily, công ty chuyên về công nghệ xe tự lái Waymo, công ty sản xuất thiết bị nhà thông minh Nest, công ty trí tuệ nhân tạo Deep Mind, và một số những công ty khác.

Trong bức thư gửi các nhà đầu tư vào năm 2017, Serge Brin, chủ tịch của Alphabet, đã viết: “Mùa xuân mới của trí tuệ nhân tạo chính là bước phát triển quan trọng bậc nhất của toàn ngành công nghệ máy tính trong thời đại này”. Tuyên bố này được cho là tính cả đến sự xuất hiện của Internet, vì vậy lập luận đó chắc chắn không thể bị xem nhẹ.

Alphabet hiểu được tiềm năng của AI và đã thiết lập để sử dụng nó cho các mảng kinh doanh của mình, bao gồm từ việc cải thiện khả năng tìm kiếm trên internet, cho đến công nghệ xe tự lái, nhà tự động, trợ lý ảo thông minh, dịch thuật ngôn ngữ và khoa học y tế cứu sinh.

trí tuệ nhân tạo của google

Alphabet đã sử dụng trí tuệ nhân tạo như thế nào?

Smarter Searching

Công cụ tìm kiếm thông minh của Google có nhiều người sử dụng nhất trên thế giới – được tích hợp chặt chẽ với AI. Dù bạn tìm kiếm bằng văn bản, giọng nói hay hình ảnh, thì mọi câu lệnh hiện nay đều được xử lý bởi các hệ thống thông minh và tự học hỏi (ít nhất là từ năm 2015 chúng ta đã được trải nghiệm điều này thông qua hệ thống tìm kiếm Rankbrain của Google).

Cả tìm kiếm bằng văn bản và giọng nói đều sử dụng quy trình xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP), vì vậy các thuật toán cố gắng “hiểu” cách mỗi từ bạn nhập như một phần của một lệnh tìm kiếm có sự liên quan giữa các từ được sử dụng, thay vì chỉ xem xét nghĩa của mỗi từ một cách đơn lẻ. Đây chính là cách phân tích ngữ nghĩa – chìa khóa cho quy trình xử lý ngôn ngữ tự nhiên.

Chức năng tìm kiếm hình ảnh của Google sử dụng thị giác máy tính (computer vision) để nhận diện nội dung dữ liệu hình ảnh được Google phân loại và sắp xếp để người dùng có thể tìm kiếm chúng bằng văn bản hoặc giọng nói. Các thuật toán Deep Learning cho phép công nghệ này ngày càng trở nên tốt hơn trong việc nhận biết và dán nhãn các yếu tố khác nhau có trong hình ảnh. Càng tiếp xúc với nhiều hình ảnh đa dạng, khả năng tìm kiếm bằng hình ảnh của Google càng nhận biết rõ hơn và trở nên chính xác hơn.

Một khi AI của Google đã xử lý lệnh tìm kiếm của bạn và quyết định những gì nó nghĩ là bạn thực sự muốn, nó sẽ bắt đầu đối chiếu với thư mục nội dung trực tuyến của mình – trang web, hình ảnh, video và tài liệu. Những nội dung này cũng đã được xử lý bởi các hệ thống Machine Learning.

Những hệ thống này được đào tạo để sắp xếp, xếp hạng và lọc tất cả nội dung trong thư mục của mình. Nội dung được đánh giá bởi mức độ thường xuyên được trích dẫn (được liên kết), tính chính xác của thông tin chứa trong đó, khả năng thông tin có thể là spam hoặc quảng cáo và liệu nó có khả năng là dữ liệu bất hợp pháp hay vi phạm bản quyền hay không.

Đọc thêm bài này  Kế hoạch ra mắt sách trong năm 2019 của WeTransform

Điều này có nghĩa là một tìm kiếm dù đơn giản của Google cũng liên quan đến rất nhiều tính toán AI phức tạp. Khả năng xây dựng các hệ thống có thể xử lý hàng tỷ phép tính mỗi ngày từ khắp nơi trên thế giới là điều đã biến Alphabet và Google trở thành gã khổng lồ thực sự trong lĩnh vực AI (cũng như là một trong những công ty giàu nhất thế giới).

Google sử dụng AI cho nhiều ứng dụng chủ chốt khác của mình, bao gồm các biện pháp bảo mật – giúp giữ an toàn cho tài khoản Gmail và Adwords – cho phép doanh nghiệp thanh toán cho các quảng cáo của họ xuất hiện trong các tìm kiếm của các khách hàng tiềm năng (có thể quan tâm).

Trợ lý cá nhân ảo

Trợ lý cá nhân ảo tích hợp AI sử dụng công nghệ nhận diện giọng nói đã xuất hiện vài năm nay và Google Home, Amazon Alexa, Apple Siri chính là những cái tên tiêu biểu, quen thuộc với hầu hết chúng ta.

Mặc dù những ứng dụng đầu tiên của công nghệ NLP vào các thiết bị tiêu dùng có vẻ ấn tượng so với những gì chúng ta thấy chỉ một vài năm trước đây, bất kỳ ai đã sử dụng một trong những ứng dụng này sẽ biết rằng chúng có những hạn chế. Chúng có thể đáp ứng tốt với các câu và mệnh lệnh cơ bản và tương đối ngắn, nhưng hãy thử nói chuyện với các ứng dụng này như một con người thực sự và những hạn chế sẽ bắt đầu xuất hiện.

Điều này là do, về mặt phát triển con người mà nói, những công nghệ này vẫn còn ở giai đoạn “trẻ sơ sinh”. Nói một cách đơn giản, chúng chưa có đủ dữ liệu. Điều này đang thay đổi nhanh chóng và công nghệ Duplex của Google đang dẫn dắt cuộc chơi.

Duplex có thể cho ra đời các cuộc hội thoại tự nhiên hơn, ít bị ngắt quãng hơn. Điều này là do nó được huấn luyện đặc biệt cho các tình huống cụ thể và các thuật toán của nó chuyên về thu thập dữ liệu có liên quan đến các tình huống đó. Một ví dụ được Google sử dụng để giới thiệu tính năng này là khi Duplex thực hiện cuộc gọi đặt lịch hẹn tại một tiệm làm tóc thay cho người dùng. Trong các trường hợp sử dụng tương đối được kiểm soát và hạn chế ngữ cảnh như thế này, Duplex đã đạt đến rất gần với khả năng hiển thị như một con người thật sự.

Một thủ thuật được các kỹ sư của Google sử dụng để làm cho máy phát ra âm thanh giống người hơn là chính kết hợp các yếu tố ngẫu nhiên trong các mẫu giọng nói của chúng ta. Chẳng hạn, máy sẽ thốt ra các từ như “umm”, “aah” hay “mhhmm” ở những tình huống mà con người thường nói ra một cách tự nhiên.

Dịch thuật ngôn ngữ

Nhờ công nghệ Machine Learning, giờ đây bạn có thể dạy máy tính nói một ngôn ngữ, và rồi nó sẽ tự dạy mình nói bất kỳ ngôn ngữ nào khác. Đó là nguyên tắc đằng sau dịch vụ Google Translate, sử dụng công nghệ Deep Learning để giúp máy tính biến các ngôn ngữ thành những khối nền tảng cơ bản nhất.

Google Translate sử dụng công nghệ Deep Learning (mà cụ thể là mạng nơ-ron nhân tạo sâu) để liên tục tinh chỉnh các thuật toán của mình khi người dùng tiếp xúc với nhiều ngôn ngữ hơn. Điều này có nghĩa là nó trở nên ngày càng chính xác hơn trong việc tự hoàn thiện bản dịch. Google thậm chí đã tích hợp tính năng này vào tai nghe Pixel Bud có hỗ trợ Google Assistant, đồng nghĩa với việc người dùng có thể nhận được các bản dịch trực tiếp thông qua tai nghe của họ.

Xe tự lái

Waymo, công ty con của Alphabet – sở hữu một trong những nền tảng xe tự lái hiện đại nhất trên thế giới, gần đây đã trở thành đơn vị đầu tiên cung cấp các chuyến đi có sẵn ra thị trường.

Alphabet đã đi rất xa trên con đường phát triển các phương tiện riêng của mình, chúng được tự động hóa đến mức thậm chí còn không cần đến cả vô lăng hoặc bất kỳ điều khiển lái xe nào. Được thiết kế cho một thời đại mới của việc di chuyển trong đô thị, nơi quyền sở hữu xe hơi thường đắt đỏ và bất tiện, dịch vụ của Waymo nhắm đến các mạng lưới chia sẻ chuyến đi – được dự đoán sẽ thay thế cho mạng lưới giao thông trong các thành phố thông minh trong tương lai gần.

Tự động tạo ra phụ đề cho hàng triệu video

Bên cạnh lời nói, hệ thống sử dụng các mạng nơ-ron nhân tạo sâu (deep neural networks) để xác định âm thanh xung quanh, bao gồm tiếng vỗ tay, âm nhạc, tiếng cười và tự động hiển thị văn bản cho người xem biết âm thanh nào đang diễn ra.

Google cũng sử dụng Machine Learning trong việc học hỏi các thuật toán ngôn ngữ tự nhiên để tự động tạo phụ đề cho những người có vấn đề với việc nghe (hoặc những người ai yêu thích sự thanh bình và tĩnh lặng) cho các video trên dịch vụ phát video trực tuyến YouTube.

Chuẩn đoán bệnh

Công nghệ AI (đặc biệt là Deep Learning) của Alphabet cũng đã được triển khai rộng rãi trong lĩnh vực y tế. Một đột phá gần đây liên quan đến việc chẩn đoán tình trạng mắt. Đối với trường hợp này, nó áp dụng các thuật toán học tập để quét hồng ngoại 3D của nhãn cầu – hay còn được gọi là công nghệ chụp cắt lớp kết hợp quang học.

Hệ thống này dựa trên hai thuật toán Deep Learning, một trong số đó xây dựng bản đồ chi tiết về cấu trúc mắt và tìm hiểu thế nào là cấu trúc bình thường và đâu là dấu hiệu của những vấn đề như thoái hóa điểm vàng ở người cao tuổi. Thuật toán còn lại đưa ra những chẩn đoán dựa trên dữ liệu y tế và cung cấp sự hỗ trợ cho các chuyên gia trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh.

Google Brain

Bộ phận nghiên cứu AI của Google được gọi là Google Brain. Nó được thành lập bởi 2 thành viên của Google – Jeff Dean và Greg Corrado cùng với Andrew Ng của Đại học Stanford vào năm 2011. Những đóng góp của bộ ba này đã giúp họ trở thành những nhà tiên phong của làn sóng công nghệ AI thực tiễn hiện nay.

Google Brain nhận ra rằng các mạng lưu trữ cực lớn và cực nhanh mà nó đã xây dựng, cũng như lượng dữ liệu khổng lồ truyền qua internet (và theo đó là các máy chủ), là chìa khóa để mở ra tiềm năng của Machine Learning và Deep Learning.

Kể từ khi được thành lập, nhóm này đã chịu trách nhiệm phát triển nhiều công nghệ cốt lõi, như thị giác máy tính và NLP nhằm thúc đẩy làn sóng áp dụng AI trong kinh doanh hiện nay.

Deep Mind
Một “vũ khí” quan trọng khác trong kho tàng AI của Alphabe chính là công ty Deep Mind, được mua lại vào năm 2014. Công ty khởi nghiệp của Anh này chuyên xây dựng những mạng lưới thần kinh “giả lập” dựa vào não người – được đào tạo để có thể chơi các trò chơi. Việc tập trung vào trò chơi đã cho phép các nhà nghiên cứu Deep Mind, nghiên cứu cách thức bộ não giải quyết các vấn đề nhận thức khác nhau và sử dụng dữ liệu đó để chế tạo các cỗ máy có khả năng giải quyết vấn đề theo cách tương tự. Công nghệ này đã trở thành tiêu điểm vào năm 2016 khi nó đứng sau thành công của chiếc máy tính đầu tiên có khả năng đánh bại một kì thủ cờ vây chuyên nghiệp.

Ngày nay, công nghệ AI do Deep Mind phát triển cung cấp cho một số ứng dụng thông minh của Alphabet các khả năng quan trọng, bao gồm việc tối ưu hóa hiệu quả của máy làm mát trong trung tâm dữ liệu và quản lý thời lượng pin trên các thiết bị di động chạy hệ điều hành Android. Nó cũng là “bộ não” đằng sau công nghệ chuẩn đoán mắt trong ứng dụng chăm sóc sức khỏe được đề cập ở trên.

Những thách thức và các bài học chính rút ra

  • Alphabet và Google tin tưởng rất rõ ràng rằng AI chính là bệ phóng sẽ thúc đẩy làn sóng công nghệ máy tính tiếp theo.
  • Cũng như vậy, họ tin rằng tác động xã hội của làn sóng tiếp theo này sẽ còn lớn hơn cả những đợt sóng trước đó – bao gồm cả sự phát triển của internet.
  • Có nhiều dữ liệu hơn bất kỳ ai là một lợi thế cực kì lớn, cho phép Alphabet tiếp tục phát triển các dịch vụ dẫn đầu – từ việc tìm kiếm, phục vụ quảng cáo, dịch thuật ngôn ngữ, xử lý lời nói, nhà thông minh cho đến lái xe tự động.
  • Có cơ sở hạ tầng cần thiết để di chuyển dữ liệu và khả năng xử lý để truy vấn và truy cập chúng với tốc độ cực nhanh là điều cần thiết cho công cụ tìm kiếm của Google, cũng chính là cơ sở cho phép Google áp dụng lên các ứng dụng AI khác nhau.
  • Ở giai đoạn Alphabet có thể thấy được sự phát triển đột phá của mình trong lĩnh vực AI, chẳng hạn như Deep Learning, bởi các nhóm nghiên cứu và các công ty start-up, Google đã sử dụng các nguồn lực tài chính của mình để đưa những công nghệ này vào nghiên cứu và bổ sung kiến thức chuyên môn của mình cho những dự án này.

Nguồn: Wetransform

Facebook Comments

Tags: